.::Trang thong tin dien tu Lien Doan Lao Dong::.
Nội dung chi tiết
Nghe bài     Cỡ chữ : A- A A+
Quyền công đoàn về việc làm, tiền lương
1. Quyền công đoàn về việc làm:

Quyền công đoàn liên quan đến việc làm nói chung được quy định trong Bộ luật Lao động và Luật Việc làm và các nghị định hướng dẫn. Cụ thể là quyền công đoàn trong tham gia thực hiện chương trình việc làm (Khoản 2, Điều 13, Bộ luật Lao động); quyền công đoàn trong tham gia xây dựng, thực hiện và giám sát chính sách pháp luật về việc làm (Khoản 1 Điều 8 Luật Việc làm).

Điều 13, Bộ luật Lao động: Chương trình việc làm.

2. Cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và người sử dụng lao động khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia thực hiện chương trình việc làm.

Điều 8, Luật Việc làm: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân về việc làm.

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức và cá nhân tạo việc làm cho người lao động; tham gia với cơ quan nhà nước trong việc xây dựng và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về việc làm theo quy định của pháp luật.

Điều 10, Nghị định số 63/2015/NĐ-CP ngày 22/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách đối với lao động dôi dư khi sắp xếp lại

Công ty TNHH một thành viên do nhà nưóc làm chủ sở hữu như sau: Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam:

- Chỉ đạo tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở phối hợp với công ty thực hiện sắp xếp lại tuyên truyền, phố biến chế độ, chính sách lao động dôi dư theo quy định của pháp luật; tham gia ý kiến về phương án sử dụng lao động; giám sát việc thực hiện chi trả chế độ đối với người lao động dôi dư tại công ty thực hiện sắp xếp lại;

Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, chủ sở hữu kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư của công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Nghị định này.

Tại Nghị định 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ Quốc gia về việc làm, Điều 6. Lựa chọn người lao động tham gia chính sách việc làm công nêu rõ:

Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với nhà thầu (nếu có), các tổ chức chính trị - xã hội, đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi từ dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công lựa chọn người lao động tham gia chính sách việc làm công trong danh sách người lao động đăng ký tham gia theo thứ tự ưu tiên.

Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ Quốc gia về việc làm; Điều 21. Quản lý Quỹ Quốc gia về việc làm quy định:

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Quỹ; phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ nguồn vốn và giao chỉ tiêu thực hiện cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan trung ương của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Cựu Chiến binh Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Người mù Việt Nam -(sau đây gọi chung là tồ chức thực hiện chương trình).

Điều 29. Thẩm định, phê duyện hồ sơ vay vốn quy định:

- Đối với dự án thuộc nguồn vốn do tổ chức thực hiện chương trình quản lý:

+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương tổ chức thẩm định trình Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thực hiện chương trình xem xét, phê duyệt;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt, Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thực hiện chương trình xem xét, phê duyệt. Nếu không ra quyết định phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương nơi thực hiện dự án thông báo cho người vay.

 

2. Quyền công đoàn về tiền lương

 

Quyền công đoàn về tiền lương được quy định trong Bộ luật Lao động và các nghị định hướng dẫn, cụ thể như sau: quyền công đoàn là thành viên Hội đồng tiền lương quốc gia được quy định tại (Khoản 2, Điều 92 Bộ luật Lao động); Số lượng thành viên công đoàn tham gia Hội đồng tiền lương Quốc gia được quy định tại (Điều 5. Nghị định 49/2013/NĐ-CP); Quyền công đoàn tham gia xây dựng thang bảng lương và định mức lao động quy định tại (Khoản 2 Điều 93 Bộ luật Lao động); Quyền công đoàn liên quan đến tiền thưởng của NLĐ được quy định tại (Điều 103 Bộ luật Lao động), được trích dẫn dưới đây. 

Bộ luật Lao động

Điều 92 Hội đồng tiền lương quốc gia:

1. Hôi đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chinh phủ, bao gồm các thành viên là đại diện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương.

Điều 93 Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động:

2. Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.

Điều 103 Tiền thưỏng:

- Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

- Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở”

Điều 5. Nghị định 49/2013/NĐ-CP: Hội đồng tiền lương quốc gia có 15 thành viên, bao gồm: 05 thành viên đại diện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, 05 thành viên đại diện của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và 05 thành viên đại diện của tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương.

BBT

Gửi ý kiến:
Tiêu đề*
Nội dung*
Upload FileNhap file  Xoa file 
Họ tên*
Địa chỉ*
Địa chỉ Email

Ý kiến bạn đọc:  
 <<   <   1   >   >>